xử lý nước thải

10m3

Hệ thống xử lý nước thải 12m3/ngày

 

 

20140923_112757

khu vực nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải

 

bồn jucaso

Hệ thống xử lý nước thải bằng bồn composite

 

PackagedSewageTreatmentPlantImg2

 

Bể được chia làm 3 ngăn chính.

  • Ngăn điều hòa: có tác dụng điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải.
  • Ngăn xử lý: chứa  hệ thống sục khí và giá thể vi sinh  dính bám lơ lửng. Ngăn này là ngăn xử lý chính.
  • Ngăn khử trùng: sau quá trình xử lý nước được châm hóa chất khử trùng rồi đẩy ra ngoài.

Chiều dài (m) Đường kính (m) Số ngăn Số cửa thăm Số chân Độ dày bồn (mm)
3.4 1.8 3 3 2 06  (báo giá)
2.9 2 3 3 2 06 ( báo giá)
 -  -  -  -  - 08 ( báo giá)
 -  -  -  - - 10 ( báo giá)

Bể SBR là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Quy trình này tuần hoàn với chu kỳ thời gian sinh trưởng gián đoạn mà khả năng thích ứng với một sự đa dạng của quá trình bùn hoạt tính – như là khuấy trộn hoàn chỉnh theo lối thông thường, tháo lưu lượng, tiếp xúc ổn định và các chu trình sục khí kéo dài. Mỗi bể SBR một chu kỳ tuần hoàn bao gồm “LÀM ĐẦY”, “SỤC KHÍ”, “LẮNG”, “CHẮT”, và “NGHỈ”. Bởi thao tác vận hành như trường hợp gián đoạn này, cũng có nhiều khả năng khử nitrit và phốtpho. Phản ứng bể SBR không phụ thuộc đơn vị xử lý khác và chúng hoạt động liên tục trong chu trình đem lại nhiều lợi ích kinh tế.

Chu trình SBR thông thường, không gây vướng cho các bọt khí mịn ra khỏi màng đĩa phân phối được dùng cung cấp nhu cầu oxy từ máy thổi khí cho sự sinh trưởng của vi khuẩn. Tốc độ quay chậm của quạt gió và của thiết bị trộn chìm được xem như cách thay đổi luân phiên khác của thiết bị thổi khí cho quy trình SBR.

Quy trình thay đổi luân phiên trong bể SBR không làm mất khả năng khử BOD trong khoảng 90 – 92%. Ví dụ, phân huỷ yếm khí, quá trình tiếp xúc yếm khí, lọc yếm khí, lọc tiếp xúc, lọc sinh học nhỏ giọt, tiếp xúc sinh học dạng đĩa, bể bùn hoạt tính cổ truyền và hồ sinh học hiếu khí chỉ có thể khử được BOD khoảng 50 – 80%. Vì vậy, việc thay đổi luân phiên được theo sau giai đoạn khác như hệ thống truyền khí hay hệ thống oxy hoà tan.

Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của quy trình xử lý bao gồm: thời gian nước vào, thời gian sục khí, thời gian lắng và thời gian tháo nước. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.

Bể SBR hoạt động theo 5 pha:

 

bio_treat_635559210860968080_HasThumb

  • Pha làm đầy ( fill ): thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1-3 giờ. Dòng nước thải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy. Trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí.
  • Pha phản ứng, thổi khí ( React ): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, thường khoảng 2 giờ. Trong pha phản ứng, quá trình nitrat hóa có thể thực hiện, chuyển Nitơ từ dạng N-NH3 sang N-NO2- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3-.
  • Pha lắng (settle): Lắng trong nước. Quá trình diễn ra trong môi trường tĩnh, hiệu quả thủy lực của bể đạt 100%. Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường kết thúc sớm hơn 2 giờ.
  • Pha rút nước ( draw): Khoảng 0.5 giờ.
  • Pha chờ : Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành.

Các ưu điểm của quy trình SBR:

  •  Kết cấu đơn giản và bền hơn.
  •  Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người.
  • Thiết kế chắc chắn.
  • Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm.
  • Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.
  • Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.
  •  Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao.
  •  Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.

  • Khảo sát: Khảo sát trực tiếp tại công trường do cán bộ kĩ thuật phụ trách. ( 1 ngày)
  • Lựa chọn công nghệ: Dựa trên thông số đầu vào của nước thải và chất lượng nước đầu ra. (2-3 ngày)
  • Thiết kế: Thiết kế dựa trên công nghệ. Máy móc thiết bi chọn theo công suất của hệ thống. ( 2-3 ngày)
  • Báo giá: Báo giá trực tiếp cho chủ đầu tư cho một hệ thống hoàn thiện và cho từng hạng mục. (1 ngày)
  • Thi công: Dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật công nhân thi công theo yêu cầu của giám sát kỹ thuật. (9-12 ngày)
  • Chạy thử và hướng dẫn vận hành: Hệ thống tiến hành chạy thử trong vòng 1 tháng.Quá trình bao gồm cả việc hướng dẫn vận hành cho nhân viên nhà máy. ( 1 tháng)
  • Test mẫu và bàn giao: Trong quá trình chạy thử nhà thầu thi công sẽ chịu trách nhiệm lấy mẫu định kỳ và mang đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định để kiểm tra. (14 ngày)
  • Bảo trì bảo hành: Sau khi bàn giao bên nhà thầu lắp đặt sẽ thường xuyên cho nhân viên xuống kiểm tra định kỳ theo tuần và theo tháng. Trong trường hợp có xảy ra sự cố sẽ có người xuống kiểm tra ngay trong ngày. ( 12 tháng)