xử lý nước thải

hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải 17m3/ngày

Kích thước:

Chiều cao Đường  kính Độ dầy
 7.6  2  8mm

Khả năng xử lý:

100 người: Chung cư, bệnh viện

150-200 người: Nhà máy, khu đô thị

Mã: VHNT20 Danh mục: Từ khóa:

bể lọc nước

bể xử lý nước thải sinh hoạt

20141001_120502

 

hdl - ms - np-f1cff2370c49 copy

Mô tả cấu tạo bồn

Bể được chia làm 6 ngăn chính.

  • Ngăn điều hòa: có tác dụng điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải.
  • Ngăn thiếu khí: chứa thiết bị khuấy trộn nước có tác dụng tăng khả năng tiếp xúc của vi sinh với nước thải.
  • Ngăn hiếu khí: Được bố trí hệ thống khí khuấy trộn nhằm cung cấp oxi hòa tan trong nước thải đồng thời tăng khả năng tiếp xúc của vi sinh với nước thải.
  • Ngăn bể lắng: Lưu giữ vi sinh tránh làm thất thoát ra cùng dòng thải.
  • Ngăn khử trùng: sau quá trình xử lý nước được châm hóa chất khử trùng rồi đẩy ra ngoài.
  • Ngăn xả: lưu chữ nước sau xử lý.
  • Ngăn bùn: chứa lượng bùn dư khi nồng độ bùn trong nước thải quá cao.

 

Chiều dài (m) Đường kính (m) Số ngăn Số cửa thăm Số chân Độ dày bồn (mm)
7.6 2 6 6 6 8
1.8 9 6 6 6 8
 -  -  -  -  - -
 -  -  -  - - -

 

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

xử-lý-nước-thải-sản-xuất

 

Khả năng xử lý: theo QCVN 14 : 2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt 

Đầu vào

Stt Chất ô nhiễm Nồng độ trung bình
1 PH 6.8
2 Chất rắn lơ lửng SS 220
3 Tổng chất rắn TS 720
4 COD 500
5 BOD 250
6 Tổng N 40
7 Tổng P 8

Đầu ra

TT Thông số Đơn vị Giá trị
A B
1 PH - 5–9 5 – 9
2 Chất rắn lơ lửng SS mg/l 30 50
3 Tổng chất rắn TS mg/l 50 100
4 COD mg/l 5 10
5 BOD mg/l 30 50
6 Tổng N MPN/100 ml 3.000 5.000

 

Nước thải từ các khu vực phát sinh được thu gom lại và chảy tự nhiên nhờ trọng lực qua giỏ lọc rác thô . Rác thải có kích cỡ lớn gồm: gỗ, giấy, vải, nylon…  bị giữ lại trong giỏ lọc rác nhằm bảo vệ an toàn cho các bơm, van, đường ống và cánh khuấy phía sau. Các rác thải này được lấy lên định kỳ để làm trống giỏ lọc, tránh hiện tượng tắc lọc.

Tại hố thu , tấm lọc rác tinh  được lắp đặt nhằm giữ lại các rác thải có kích cỡ nhỏ hơn để hạn chế tối đa rác thải theo vào ngăn bơm, tăng cường khả năng bảo vệ bơm và đồng thời cũng nhằm làm tăng hiệu quả xử lý cho các công trình phía sau. Lượng rác tinh này được vớt lên định kỳ để duy trì tác dụng của tấm lọc rác. Nước thải sau đó được bơm lên bể điều hòa  bởi 1 trong 2 bơm (1 bơm chạy, 1 bơm dự phòng và hoạt động luân phiên).

Với việc khuấy trộn bằng dàn ống sục khí dưới đáy bể điều hòa , tại đây nước thải được trộn lẫn, làm đồng đều các thành phần (BOD, COD, pH, N, P, Nhiệt độ…) cũng như ổn định lưu lượng trước khi cấp vào hệ thống xử lý vi sinh hiếu khí bởi 2 bơm . Đồng thời việc khuấy trộn sẽ ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể làm phát sinh mùi hôi khó chịu. Ngoài ra bể điều hòa còn có mục đích là giảm bớt sự dao động hàm lượng các chất bẩn trong nước thải, làm giảm và ngăn cản lượng nước thải có nồng độ các chất độc hại cao đi trực tiếp vào các công trình xử lý sinh học.

Hoạt động của bể vi sinh/lắng kết hợp: Tại pha sục khí của bể vi sinh, nước thải được trộn đều với không khí được cấp từ ngoài vào qua dàn đĩa phân phối khí dưới đáy bể bằng 2 máy thổi khí, hỗn hợp khí và nước được trộn lẫn với bùn vi sinh nhờ máy khuấy chìm đồng thời quá trình xử lý BOD, nitơ, photpho và các chất trong nước thải diễn ra mạnh mẽ. Sau một thời gian nhất định quá trình chuyển sang pha lắng, tại đây khí được ngừng cung cấp vào bể tạo môi trường yên tĩnh và với khả năng lắng nhanh dựa vào trọng lực, bùn vi sinh sẽ lắng xuống đáy bể để lại lớp nước trong phía trên. Lớp nước này sau đó được xả xuống bể khử trùng thông qua thiết bị thu nước bề mặt có cấu tạo đặc thù.

Tại bể khử trùng nước sau khi xử lý vi sinh vẫn còn chứa một hàm lượng vi khuẩn nhất định sẽ được hòa trộn với dung dịch nước chlorine (nồng độ 6-9 ppm) và lưu trong thời gian 30 phút để khử trùng (chủ yếu là vi khuẩn đường ruột coliform). Cuối cùng nước thải đã xử lý sẽ chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực hoặc tập trung vào bể chứa để tái sử dụng (tưới cây, rửa đường, nuôi cá…).

  • Khảo sát: Khảo sát trực tiếp tại công trường do cán bộ kĩ thuật phụ trách. ( 1 ngày)
  • Lựa chọn công nghệ: Dựa trên thông số đầu vào của nước thải và chất lượng nước đầu ra. (2-3 ngày)
  • Thiết kế: Thiết kế dựa trên công nghệ. Máy móc thiết bi chọn theo công suất của hệ thống. ( 2-3 ngày)
  • Báo giá: Báo giá trực tiếp cho chủ đầu tư cho một hệ thống hoàn thiện và cho từng hạng mục. (1 ngày)
  • Thi công: Dưới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật công nhân thi công theo yêu cầu của giám sát kỹ thuật. (9-12 ngày)
  • Chạy thử và hướng dẫn vận hành: Hệ thống tiến hành chạy thử trong vòng 1 tháng.Quá trình bao gồm cả việc hướng dẫn vận hành cho nhân viên nhà máy. ( 1 tháng)
  • Test mẫu và bàn giao: Trong quá trình chạy thử nhà thầu thi công sẽ chịu trách nhiệm lấy mẫu định kỳ và mang đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định để kiểm tra. (14 ngày)
  • Bảo trì bảo hành: Sau khi bàn giao bên nhà thầu lắp đặt sẽ thường xuyên cho nhân viên xuống kiểm tra định kỳ theo tuần và theo tháng. Trong trường hợp có xảy ra sự cố sẽ có người xuống kiểm tra ngay trong ngày. ( 12 tháng)

Incoming search terms:

  • kỹ thuật xử lý nuóc